Meta, tier list & top-player builds from the China server · live
魔腾 · 永恒梦魇 Sát Thủ A
✅ Patch 7.2e · cập nhật 2026-09-12 · build thực tế của 19 top thủ máy chủ Trung Quốc thu thập ngày 2026-09-11
Độ khó Sát thương Chống chịu Tiện ích
Cách những người chơi mạnh nhất trên máy chủ Trung Quốc của Wild Rift (国服) lên Nocturne: chỉ số tỉ lệ thắng/chọn theo bậc rank theo thời gian thực, các bộ trang bị và bảng ngọc được dùng nhiều nhất, cùng cấu hình thực tế của những người chơi Nocturne top bảng xếp hạng, ghi lại ngay trong trận.
📖 Cách chơi NocturneĐếm trên 20 build thực tế thu thập từ client Trung Quốc, từng người chơi một. Nguồn độc lập với API chính thức ở trên.
Lấy từ bảng xếp hạng chính thức trong game của Trung Quốc. Phép bổ trợ, ngọc và trang bị của mọi top người chơi công khai.
19 trong số 30 người chơi hàng đầu để lịch sử đấu công khai; những người còn lại để riêng tư.












































































Những matchup đi đường khó nhất cho Nocturne trên máy chủ Trung Quốc của Wild Rift, kèm lý do vì sao mỗi trận khó và cách chơi chính xác.
Vì sao Vi khắc chế Nocturne: R đấu R: R của cô ta đến kèm khiên và chắc chắn trúng, còn R của bạn đáp xuống một kẻ đã chờ sẵn bạn.
Cách chơi Nocturne khi gặp Vi: Ult vào mục tiêu ở PHÍA SAU: ép cô ta phải chọn giữa đuổi theo bạn hay ở lại bảo vệ (peel). Một khi R của cô ta đã dùng, Paranoia thắng mọi pha combat trong bóng tối.
→ ViVì sao Rammus khắc chế Nocturne: Bạn bay xuyên bóng tối rồi đáp trúng một con nhím đang khiêu khích: nỗi sợ bạn gieo còn chưa đáng sợ bằng lớp gai của hắn.
Cách chơi Nocturne khi gặp Rammus: TUYỆT ĐỐI đừng ult gần hắn: chọn những mục tiêu hắn không kịp che. Khiên chống phép của bạn nuốt cú khiêu khích: canh nó đúng lúc hắn engage.
→ RammusVì sao Lee Sin khắc chế Nocturne: Hắn là kẻ solo đầu game, còn bạn là kẻ khủng bố giữa trận: hắn ép bạn trước khi R của bạn kịp kéo màn.
Cách chơi Nocturne khi gặp Lee Sin: Dọn full rừng và phản gank: đừng đụng hắn ở sông. Từ cấp 5 trở đi, mọi đường địch đứng hớ đều là sân khấu của bạn.
→ Lee SinVì sao Kindred khắc chế Nocturne: Khả năng kite cộng vùng an toàn của cô ta hóa giải chính xác cái kế hoạch khủng bố đơn mục tiêu của bạn.
Cách chơi Nocturne khi gặp Kindred: R của cô ta không thể ngăn: vào bằng nỗi sợ SAU khi vùng cấm đã hết. Cướp dấu của cô ta: một Kindred thiếu dấu chỉ mạnh bằng nửa.
→ KindredVì sao Warwick khắc chế Nocturne: Sợ hãi đấu sợ hãi, khứu giác đấu bóng tối: cuộc so tài của giác quan. Trong những pha solo kéo dài, khả năng hồi phục của hắn thắng.
Cách chơi Nocturne khi gặp Warwick: Nỗi sợ của bạn vươn xa hơn nhờ E: bám vào hắn trước khi hắn kịp bám vào bạn. Dùng khiên chống phép chặn R CỦA HẮN: hủy được cú đó rồi thì hắn chỉ là một con chó.
→ WarwickNhững tướng hợp nhất với Nocturne trên máy chủ Trung Quốc của Wild Rift, theo từng đường, kèm lý do mỗi cặp đôi hiệu quả.
Paranoia (R) thả bạn một mình vào giữa đội hình địch, còn bộ kỹ năng của bạn không có đường lui: Stand United (R) tới từ bất kỳ đâu trên bản đồ kèm một lớp khiên, còn Shadow Dash (E) khiêu khích kẻ đang khóa bạn giữa combo.
All Out (R) hất carry ra xa đồng đội và trói chân: đó chính là mục tiêu lẻ loi mà bộ kỹ năng của bạn săn, còn Paranoia (R) chạm tới hắn từ bất kỳ đâu trên bản đồ mà không cần bạn phá tuyến đầu của họ.
Chính hướng dẫn của bạn đã nói: bóng tối của Paranoia (R) báo động cho cả đội địch và khiến họ co cụm lại. Trước Malphite, phản xạ đó là sai lầm, vì Unstoppable Force (R) hất tung cả cụm từ ngoài tầm giao tranh thông thường.
Bellows Breath (W) gắn hiệu ứng Brittle lên kẻ địch và kéo dài 30% hiệu ứng khống chế đến ngay sau đó: nỗi sợ từ Unspeakable Horror (E) đủ lâu để bạn kết thúc combo thay vì tắt giữa lúc còn đang đánh.
Fling (E) ném ngược lại carry vừa trượt khỏi cửa sổ sát thương duy nhất của bạn, và rơi trúng Mega Adhesive (W) thì bị trói luôn. Chỉ có lợi khi anh ta chịu vào giao tranh thay vì đẩy đường biên, vốn mới là việc chính của anh ta.
Destiny (R) soi rõ mọi kẻ địch trên bản đồ, đúng thứ Paranoia (R) cần để chọn đúng mục tiêu thay vì kẻ gần nhất; sau đó lá Gold Card của Pick a Card (W) choáng hắn 1.25 giây ngay khi bạn đáp xuống.
Cú lao vào của bạn chỉ nhắm một mục tiêu và không có đường về: Hero's Entrance (R) đáp xuống ngay chỗ bạn từ nửa bản đồ, hất tung tất cả những kẻ đang khép vòng vây và để lại một lớp khiên. Đó là thứ biến một pha hành quyết thành cú giao tranh 5v5.
Hướng dẫn của bạn nói rõ: dính khống chế cứng ngay lúc đáp xuống biến pha all-in thành án tử. Ring of Frost (W) trói những kẻ vây quanh bạn trước khi họ kịp ra tay, còn Frozen Tomb (R) đóng băng mục tiêu đúng số giây bạn cần để kết liễu.
Sleepy Trouble Bubble (E) ru ngủ carry, và bất cứ đòn nào trúng mục tiêu đang ngủ đều đánh thức hắn kèm tối đa 40 sát thương chuẩn: pha mở đầu bằng Duskbringer (Q) của bạn đã có sẵn phần cộng thêm đó, lên một kẻ còn chưa kịp phản ứng.
Weaver's Wall (R) cắt đôi pha giao tranh và bỏ lại carry ở phía sai của bức tường, một mình với bạn; còn Unraveled Earth (E) làm choáng cú lướt mà hắn vẫn định dùng để thoát khỏi cửa sổ sát thương duy nhất của bạn.
Enchanted Crystal Arrow (R) choáng mục tiêu bạn chọn tới 3.5 giây từ ngoài màn hình, còn Frost Shot (P) làm chậm ở mọi phát đánh: trước cô ta, carry đối phương không còn nửa giây di chuyển vẫn giúp hắn sống sót qua cửa sổ của bạn.
Unspeakable Horror (E) chỉ gây khiếp sợ nếu sợi dây trói giữ được đến cuối, mà kẻ địch chỉ cần chạy xa là đứt: bạn chỉ cần quẹt trúng mục tiêu bằng Duskbringer (Q) để Deadly Flourish (W) thành một cú trói thật sự, và sợi dây chạy hết thời gian.
Hoặc bạn giết trong đúng một cửa sổ, hoặc không giết được: 6% sát thương phải nhận thêm mà Love Tap (P) tối đa dán lên mục tiêu thường là toàn bộ khác biệt, và cú nảy của Double Up (Q) gắn nó lên trước khi bạn ra khỏi bóng tối.
Chain of Corruption (R) trói từ khoảng cách cả màn hình đúng carry mà bạn sắp bổ xuống, nên hắn không còn cú lướt vẫn dùng để trượt khỏi tay bạn. Nhưng sợi xích chỉ đáng giá khi kẻ địch đứng gần nhau, và người gom họ lại không phải là bạn.
Hướng dẫn của bạn nói thẳng: khống chế cứng ập tới đúng lúc bạn đáp xuống sẽ biến pha all-in thành án tử. Black Shield (E) khoác lên bạn trước khi bấm Paranoia (R) sẽ nuốt trọn hiệu ứng đó, còn Dark Binding (Q) giữ chặt mục tiêu đủ hai giây.
Bạn là người duy nhất lao vào mà không có gì để rút ra: Dark Passage (W) chính là lối đó, chiếc đèn lồng vừa chắn cho bạn vừa kéo bạn ra khi đã xử lý xong. Còn Death Sentence (Q) ghim mục tiêu 1.5 giây trước cả khi bạn tới nơi.
Battle Dance (E) đưa hắn thẳng tới chỗ đồng minh: đây là hỗ trợ duy nhất có thể theo bạn vào pha lao vào thay vì đứng nhìn từ xa. Sau đó Grand Entrance (W) nối The Quickness (R) xâu gần hai giây khống chế lên kẻ định bảo vệ carry.
Zenith Blade (E) trói tướng địch cuối cùng trên đường bay rồi kéo cô ấy tới chỗ hắn, sau đó Shield of Daybreak (Q) làm choáng: carry đứng yên suốt cả vòng kỹ năng của bạn, còn Sunlight (P) cộng thêm sát thương cho mỗi đòn bạn giáng xuống khi mục tiêu còn bị đánh dấu.
Cú lao vào của bạn vốn dĩ không có đường về: Chronoshift (R) dựng bạn dậy ngay chỗ ngã xuống và biến pha hành quyết hụt thành cú đổi mạng thắng. Trong lúc đó, Time Bomb (Q) chồng hai lớp choáng mục tiêu bạn đang săn 1.2 giây.
| Đường | Tier | Thắng% | Chọn% | Cấm% | Vị trí |
|---|---|---|---|---|---|
| Rừng | B | 51.63% | 5.12% | 21.54% | #18 / 40 |
| Đường | Tier | Thắng% | Chọn% | Cấm% | Vị trí |
|---|---|---|---|---|---|
| Rừng | A | 51.59% | 5.26% | 23.68% | #14 / 40 |
| Đường | Tier | Thắng% | Chọn% | Cấm% | Vị trí |
|---|---|---|---|---|---|
| Rừng | A | 51.56% | 5.53% | 34.43% | #11 / 42 |
| Đường | Tier | Thắng% | Chọn% | Cấm% | Vị trí |
|---|---|---|---|---|---|
| Rừng | A | 51.34% | 4.85% | 46.3% | #16 / 41 |
Nocturne, Ác Mộng Vĩnh Hằng (Eternal Nightmare), là một sát thủ (assassin) sát thương vật lý của Wild Rift, chơi ít giống một tướng combo hào nhoáng mà giống một thợ săn hơn: hắn đánh dấu một mục tiêu duy nhất, rút ngắn khoảng cách trên toàn bản đồ bằng Paranoia, rồi chôn vùi họ trước khi đồng đội kịp cứu viện. Sát thương của hắn gần như hoàn toàn là vật lý, xen kẽ khả năng sustain đối đầu mạnh mẽ qua hiệu ứng hồi máu on-hit của Umbra Blades, và chỉ thực sự mạnh lên khi đạt cấp 5. Hắn dễ thực hiện nhưng đáng sợ khi đối đầu, khiến hắn trở thành một trong những lựa chọn tốt cho người chơi muốn áp lực hạ gục kiểu sát thủ mà không cần học một combo phức tạp.
Skill order: Q > E > W
Nocturne gần như luôn được chơi ở vị trí đi rừng trong Wild Rift, và trước cấp 5, hắn chơi giống một đấu sĩ sustain hơn là một sát thủ thực thụ. Dọn trại hiệu quả bằng cách xen kẽ đánh thường với Duskbringer - mỗi đòn trúng quái hoặc tướng địch đều rút ngắn hồi chiêu của Umbra Blades, giữ cho vòng lặp sát thương-hồi máu của bạn hoạt động. Tránh ép buộc những trận đánh dài sớm vì bạn chưa có đòn kết liễu burst thực sự; giữ Shroud of Darkness để phản ứng, chặn chiêu quan trọng của một tướng đi rừng đối phương hay một tướng đi đường đang gank, thay vì dùng chỉ để lấy tốc đánh. Ưu tiên đạt cấp 5 và hoàn thành món đồ cốt lõi đầu tiên, Duskblade of Draktharr hoặc Eclipse, càng nhanh càng tốt, vì đó là lúc áp lực hạ gục thực sự của hắn bắt đầu.
Từ cấp 5 trở đi, Nocturne không phải một tướng giao tranh tổng tuyến đầu - nhiệm vụ của hắn là xóa tầm nhìn của carry địch bằng Paranoia và kết thúc trận đấu của họ trước khi giao tranh thực sự bắt đầu. Đứng ở vị trí đánh sườn hoặc ngoài tầm nhìn để cú dash khi dùng lại chiêu đến từ một góc mà họ không thể bảo kê kịp, khóa sợ hãi mục tiêu ngay lập tức bằng Unspeakable Horror để họ không thể kite hay dùng kỹ năng thoát thân, rồi kết liễu bằng Duskbringer và đòn đánh thường cường hóa. Ưu tiên mục tiêu gần như luôn là tướng giấy mỏng đe dọa nhất, không phải bất kỳ ai tình cờ ở gần nhất. Nếu một pha bảo kê hay chuỗi khống chế bắt trúng bạn thay vì mục tiêu dự định, hãy giữ Shroud of Darkness cho mối đe dọa lớn nhất đang ập tới để bạn có thể hoàn tất pha hạ gục hoặc trượt ra ngoài.